Chi tiết tin - Xã Triệu Ái - Triệu Phong

Chào mừng 80 năm ngày cách mạng tháng 8 thành công (19/8/1945-19/8/2025) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2025)

 

 

Video clip
 
 

 

 

 

 

 

 
 
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập 1
  • Hôm nay 416
  • Tổng truy cập 1.310.412

Chính sách nâng cao năng suất và chất lượng doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030

Post date: 18/05/2026

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt, việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trở thành yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp Việt Nam. Nhằm tạo nền tảng chính sách đồng bộ, Chính phủ đã ban hành Quyết định 1322/QĐ-TTg (31/08/2020) phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021–2030, cùng với Quyết định 36/QĐ-TTg (11/01/2021) ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021–2030. Hai văn bản này tạo thành khung chính sách liên kết, phân công nhiệm vụ, nguồn lực và mục tiêu để đưa năng suất – chất lượng trở thành động lực phát triển trong thập kỷ mới.

Mục tiêu chung

  • Đưa năng suất và chất lượng trở thành động lực phát triển kinh tế.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý, công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và đổi mới sáng tạo nhằm tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

Phạm vi áp dụng

  • Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.
  • Các tổ chức hỗ trợ, cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, khoa học – công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực.

Nội dung và nhiệm vụ chủ yếu

  • Hỗ trợ doanh nghiệp: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP...); cải tiến quy trình sản xuất; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc và nâng cao năng lực kiểm nghiệm.
  • Phát triển hạ tầng và dịch vụ: nâng cấp phòng thử nghiệm, trung tâm đo lường, hệ thống tiêu chuẩn; phát triển dịch vụ tư vấn, chứng nhận, kiểm định.
  • Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: thúc đẩy R&D, chuyển giao công nghệ số, tự động hóa, ứng dụng AI/IoT trong sản xuất; liên kết doanh nghiệp với viện – trường.
  • Nhân lực và truyền thông: đào tạo kỹ năng quản lý chất lượng, kỹ năng số; nâng cao nhận thức về năng suất; triển khai chiến dịch truyền thông và phổ biến mô hình tốt.

Tổ chức thực hiện, nguồn lực và giám sát

  • Cơ quan chủ trì: Bộ KHCN, Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, Bộ Nội vụ, UBND các tỉnh… với cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Nguồn lực: kết hợp ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, viện trợ quốc tế và xã hội hóa dịch vụ; cơ chế đặt hàng, hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp.
  • Giám sát: báo cáo định kỳ, chỉ tiêu theo giai đoạn, điều chỉnh chính sách dựa trên kết quả thực hiện.

Ứng dụng thực tiễn tại địa phương

  • Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp/HTX/hộ sản xuất chế biến nông – thủy sản, làng nghề, doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng tiêu chuẩn xuất khẩu.
  • Nâng cấp phòng thử nghiệm địa phương, triển khai chương trình đào tạo kỹ thuật số cho lao động.
  • Thực hiện các hoạt động cụ thể như khảo sát nhu cầu, lập kế hoạch tiêu chuẩn hóa, nâng cấp năng lực kiểm nghiệm, đào tạo cộng đồng, thí điểm công nghệ số, chứng nhận & truy xuất nguồn gốc, huy động tài chính cộng đồng, truyền thông và giám sát minh bạch.
  • Vai trò của địa phương:

Nhiệm vụ

Hoạt động cụ thể

Ai chủ động

Vai trò xã

1. Khảo sát nhu cầu

Người dân/doanh nghiệp tự đăng ký nhu cầu hỗ trợ (tiêu chuẩn, công nghệ, vốn) qua hội nghị thôn/xã

Người dân, HTX, doanh nghiệp

Tổ chức hội nghị, tổng hợp nhu cầu

2. Lập kế hoạch tiêu chuẩn hóa

Doanh nghiệp tự chọn tiêu chuẩn cần áp dụng (ISO, VietGAP, HACCP)

Doanh nghiệp

Cung cấp danh mục tiêu chuẩn, kết nối tư vấn

3. Nâng cấp năng lực kiểm nghiệm

Nhóm hộ/HTX tự đề xuất nâng cấp thiết bị kiểm nghiệm nhỏ tại địa phương

HTX, nhóm hộ

Hỗ trợ thủ tục, kết nối Sở KHCN

4. Đào tạo cộng đồng

Người dân tự đăng ký lớp học (quản lý chất lượng, kỹ năng số)

Người dân, doanh nghiệp

Mời giảng viên, bố trí địa điểm

5. Thí điểm công nghệ số

Doanh nghiệp tự chọn giải pháp số (ERP, IoT giám sát) để áp dụng

Doanh nghiệp

Kết nối nhà cung cấp, hỗ trợ thủ tục vay vốn

6. Chứng nhận & truy xuất nguồn gốc

Người dân/HTX tự đăng ký sản phẩm để được hỗ trợ chứng nhận, gắn mã QR

HTX, doanh nghiệp

Tổng hợp danh sách, làm việc với tổ chức chứng nhận

7. Huy động tài chính cộng đồng

Người dân góp vốn, HTX huy động nội lực, kết hợp vốn vay ưu đãi

HTX, doanh nghiệp

Kết nối ngân hàng, quỹ hỗ trợ

8. Truyền thông cộng đồng

Người dân tự kể câu chuyện thành công, chia sẻ mô hình

Người dân, doanh nghiệp

Tổ chức hội thảo, truyền thông địa phương

9. Giám sát & đánh giá

Người dân tham gia giám sát, phản hồi kết quả

Người dân, HTX

Tổng hợp báo cáo, công khai minh bạch

Rủi ro, thách thức và khuyến nghị

Rủi ro: nguồn lực hạn chế ở địa phương; năng lực tư vấn/chứng nhận chưa đồng đều; doanh nghiệp nhỏ khó tiếp cận hỗ trợ.

Khuyến nghị: xây dựng mô hình “mạng lưới hỗ trợ” (trung tâm vùng + tư vấn độc lập); ưu tiên hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho doanh nghiệp nhỏ; tăng cường liên kết viện – doanh nghiệp; đo lường kết quả bằng chỉ số năng suất cụ thể.

Quyết định 1322/QĐ-TTg và Quyết định 36/QĐ-TTg không chỉ là những văn bản pháp lý, mà còn là định hướng chiến lược giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2021–2030. Việc triển khai hiệu quả các nhiệm vụ từ trung ương đến địa phương sẽ tạo ra bước chuyển mạnh mẽ, đưa năng suất và chất lượng trở thành nền tảng cho sự phát triển bền vững, góp phần khẳng định vị thế của hàng hóa và doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Hà Đoàn

More