Chi tiết tin - Xã Triệu Ái - Triệu Phong

- Đang truy cập 1
- Hôm nay 108
- Tổng truy cập 1.274.284
Nhiệm vụ quản lý Nhà nước ở cấp xã về Khoa học, Công nghệ, Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi số và ứng dụng Công nghệ thông tin
Post date: 20/11/2025
Ngày 13/11/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tổ chức Hội nghị trực tuyến tập huấn quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ để triển khai đến các cấp, các ngành và địa phương: Tổng quan về phân cấp, phân quyền trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực chuyển đổi số, dịch vụ công trực tuyến; Phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ; Phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông; Phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực an toàn bức xạ hạt nhân; Quản lý tài chính - đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, quản lý nhà nước ở cấp xã về các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và công nghệ thông tin ngày càng mang tính chiến lược, đóng vai trò quan trọng, trực tiếp tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, hiện đại hóa nền hành chính và thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền. Báo cáo này tổng hợp đầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước cấp xã, phân loại theo từng lĩnh vực, đồng thời trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật liên quan, làm căn cứ tổ chức thực thi hiệu quả.
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC CẤP XÃ
Cơ sở pháp lý:
- Luật khoa học và công nghệ năm 2013 số 29/2013/QH13 áp dụng 2024 (sửa đổi, bổ sung 2018);
- Nghị định 132/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02;
- Nghị định 133/2025/NĐ-CP phân quyền phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước;
- Thông tư 10/2025/TT-BKHCN hướng dẫn chức năng cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân.
Bảng tổng hợp nhiệm vụ:
| STT | Nhiệm vụ cụ thể | Văn bản pháp luật liên quan |
| 1 | Tham mưu, tổ chức xây dựng, đề xuất, trình UBND xã các văn bản, nghị quyết, kế hoạch phát triển lĩnh vực khoa học | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 3, 4 |
| 2 | Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển khoa học sau khi được ban hành | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 3 | Hướng dẫn, quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 4 | Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học; phát triển phong trào lao động sáng tạo | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5; Luật KH&CN, Điều 47 |
| 5 | Tiếp nhận, phổ biến, lựa chọn kết quả nghiên cứu khoa học, sáng chế, sáng kiến để áp dụng tại địa phương | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 6 | Tổ chức thực hiện các hoạt động, dịch vụ khoa học phục vụ địa bàn xã | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 7 | Tiếp nhận, triển khai mô hình mẫu từ cấp tỉnh trong lĩnh vực khoa học | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.6 |
| 8 | Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5, 4.12 |
| 9 | Tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về khoa học theo thẩm quyền | Luật KH&CN, Điều 76; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 10 | Đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền về khoa học cho cán bộ, công chức, cộng đồng | Nghị định 171/2025/NĐ-CP, Điều 4; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 3 |
Phân tích và bổ sung:
Quản lý nhà nước về khoa học ở cấp xã hiện không chỉ là thực thi nhiệm vụ được giao hoặc “truyền đạt” từ cấp trên mà đã được bổ sung quyền chủ động, sáng tạo trong xây dựng chiến lược, phương án tổ chức thực thi phù hợp điều kiện thực tế địa phương. Điểm nổi bật của giai đoạn hiện nay là cấp xã được quyền tổ chức kiểm tra đo lường, giám sát chất lượng sản phẩm hàng hóa, đồng thời chủ động phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác tiếp nhận, triển khai các mô hình nghiên cứu khoa học ứng dụng thực tiễn.
Thứ hai, trong bối cảnh chuyển đổi số, báo cáo, thống kê KH&CN đã được nâng cấp mức số hóa, các số liệu, dữ liệu phục vụ giám sát quản lý đầu vào, đầu ra của nhiệm vụ KH&CN rõ ràng hơn, tránh các trường hợp hình thức hoặc không thực tế khi thẩm định, nghiệm thu nhiệm vụ tại địa phương. Nhờ đó, đội ngũ chuyên môn ở xã, đặc biệt là công chức Văn hóa - Xã hội, buộc phải nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng ứng dụng CNTT.
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP XÃ
Cơ sở pháp lý:
- Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13;
- Nghị định 132/2025/NĐ-CP, Nghị định 133/2025/NĐ-CP;
- Thông tư 10/2025/TT-BKHCN.
Bảng tổng hợp nhiệm vụ:
| STT | Nhiệm vụ cụ thể | Văn bản pháp luật liên quan |
| 1 | Tham mưu, xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghệ ở xã | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 3, 4 |
| 2 | Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ công nghệ, đổi mới công nghệ trong các lĩnh vực đời sống | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 3 | Tiếp nhận, phổ biến, lựa chọn sáng chế, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công nghệ mới để áp dụng | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 4 | Tổ chức thực hiện các hoạt động, dịch vụ công nghệ trên địa bàn | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 5 | Hướng dẫn, quản lý việc đăng ký, kiểm tra hoạt động của tổ chức KH&CN, doanh nghiệp đổi mới công nghệ tại xã | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.6 |
| 6 | Hỗ trợ tư vấn tổ chức, cá nhân đánh giá công nghệ, đổi mới công nghệ, chuyển giao, giải mã và làm chủ công nghệ | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.6 |
| 7 | Tổ chức thực hiện xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.6 |
| 8 | Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về công nghệ theo thẩm quyền | Luật KH&CN 2013, Điều 76 |
| 9 | Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý công nghệ cho đội ngũ cán bộ xã | Nghị định 171/2025/NĐ-CP |
Phân tích bổ sung:
Khác với trước đây, cấp xã đang có nhiệm vụ chủ động tiếp nhận, đánh giá sáng chế, cải tiến kỹ thuật của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã để đề xuất ứng dụng thực tế, nhất là trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn mới. Điều này góp phần đẩy mạnh vai trò của cấp xã trong việc liên thông các kết quả sáng tạo của người dân thành giá trị thực, giúp giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế nông thôn, bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội bền vững.
Đồng thời, trách nhiệm kiểm soát các dự án đầu tư có yếu tố công nghệ lạc hậu, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cũng được đặt nặng hơn. UBND xã chủ động phối hợp với các ban ngành liên quan để kiểm tra, giám sát, đảm bảo an toàn, phù hợp quy định pháp luật, góp phần nâng cao vai trò phòng ngừa xung đột môi trường tại cơ sở.
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO Ở CẤP XÃ
Cơ sở pháp lý:
- Luật KH&CN số 29/2013/QH13, Điều 47;
- Nghị quyết 57-NQ/TW 2024 đột phá phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo;
- Thông tư 10/2025/TT-BKHCN (Điều 4);
- Nghị định 132/2025/NĐ-CP, Nghị định 133/2025/NĐ-CP.
Bảng tổng hợp nhiệm vụ:
| STT | Nhiệm vụ cụ thể | Văn bản pháp luật liên quan |
| 1 | Tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 3, 4 |
| 2 | Triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển đổi mới sáng tạo, phong trào sáng kiến, sáng tạo ở địa phương | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5; Luật KH&CN, Điều 47 |
| 3 | Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phát động hội thi sáng kiến, cải tiến, hợp lý hóa sản xuất | Luật KH&CN, Điều 47 |
| 4 | Tiếp nhận, phổ biến, lựa chọn sáng kiến, cải tiến kỹ thuật ứng dụng vào thực tiễn | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 5 | Tổ chức thực hiện các hoạt động, dịch vụ đổi mới sáng tạo trên địa bàn | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 6 | Tiếp nhận, triển khai mô hình mẫu từ cấp tỉnh về đổi mới sáng tạo | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.6 |
| 7 | Phát hiện, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo địa phương | Điều 3, 4, Luật KH&CN; Đề án 844; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN |
| 8 | Tham gia giám sát, quản lý, phát triển hệ thống tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo địa phương | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
| 9 | Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội thi, chương trình, đề án khởi nghiệp sáng tạo | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5; Luật KH&CN, Điều 47 |
| 10 | Truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.5 |
Phân tích và bổ sung:
Không chỉ dừng ở “áp dụng” phong trào sáng kiến sáng tạo, cấp xã còn chủ động tiếp nhận mô hình mẫu từ cấp tỉnh, phối hợp phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo – khởi nghiệp tại địa phương, đánh giá thực tiễn những thành công và những thách thức khi triển khai. Thông qua các đề án, địa phương luôn tạo môi trường thuận lợi để người dân có thể thử nghiệm ý tưởng đổi mới, đưa sáng kiến trở thành sản phẩm thương mại hóa, qua đó góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội.
Ở cấp xã, một yếu tố then chốt là kết nối liên ngành – ví dụ giữa ngành nông nghiệp, giáo dục, y tế với ngành KH&CN, nhằm nâng cao năng suất, giải quyết các vấn đề đặc thù của địa phương bằng sáng kiến thực tế tại chỗ. Ngoài ra, cấp xã được khuyến khích xây dựng mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp, hình thành Trung tâm Đổi mới sáng tạo nhỏ (NIC) vệ tinh gắn với địa phương.
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở CẤP XÃ
Cơ sở pháp lý:
- Quyết định 749/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định 132/2025/NĐ-CP; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN;
- Hệ thống các hướng dẫn của Bộ Thông tin & Truyền thông.
Bảng tổng hợp nhiệm vụ:
| STT | Nhiệm vụ cụ thể | Văn bản pháp luật liên quan |
| 1 | Quan tâm, tăng cường thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý xã | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục III.2.d |
| 2 | Bố trí cán bộ, công chức tham gia Mạng lưới chuyển đổi số cấp xã | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục III.2.d |
| 3 | Xây dựng, phát triển đội ngũ nhân lực chuyển đổi số, tổ chức tập huấn về chuyển đổi số, kỹ năng số | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục III.5, III.6; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4 |
| 4 | Tham gia giao ban, hội thảo, hội nghị chuyên đề, diễn đàn trao đổi chia sẻ kinh nghiệm chuyển đổi số | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục III.6.c |
| 5 | Tổ chức lập kế hoạch chuyển đổi số xã hàng năm, lồng ghép trong kế hoạch phát triển KT-XH | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục IV.1.b; Hướng dẫn Bộ TT&TT |
| 6 | Quản lý, vận hành hệ thống điều hành thông minh cấp xã, kết nối trung tâm điều hành cấp tỉnh (nếu có) | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4; QĐ 1690/QĐ-TTg |
| 7 | Giám sát, thúc đẩy hình thành và hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục IV.1.đ; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN |
| 8 | Phổ biến, sử dụng nền tảng số dùng chung, bộ công cụ số quốc gia phục vụ quản lý nhà nước | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục II, III.3 |
| 9 | Đào tạo, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho cán bộ, người dân, doanh nghiệp | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục III.3, III.5; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN |
| 10 | Đánh giá, báo cáo kết quả chuyển đổi số; tôn vinh mô hình thành công, nhân rộng sáng kiến hay | QĐ 1690/QĐ-TTg, Mục III.6, IV.1.d |
| 11 | Tổ chức thực hiện chuyển đổi số trên ba trụ cột: Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4; QĐ 749/QĐ-TTg |
Chi tiết nhiệm vụ theo ba trụ cột
Phát triển Chính quyền số:
- Xây dựng hạ tầng số: Nâng cấp mạng LAN, số hóa tài liệu, hội nghị truyền hình, lắp đặt camera an ninh, điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông, xây dựng mạng cảm biến, truyền thanh thông minh tại xã.
- Ứng dụng CNTT sâu rộng trong quản lý, điều hành hành chính công: Hệ thống quản lý văn bản, điều hành, một cửa điện tử, chữ ký số, vận hành IOC cấp xã, website nâng cấp và đồng bộ.
- Đào tạo, tập huấn, truyền thông kỹ năng số cho cán bộ, công chức; tổ chức tập huấn, truyền thông cho người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
Phát triển Kinh tế số:
- Phát triển thương mại điện tử: Quảng bá sản phẩm OCOP, đưa sản vật xã lên sàn TMĐT, ứng dụng QR, blockchain truy xuất nguồn gốc.
- Triển khai thanh toán điện tử, mobile money, thúc đẩy tiêu dùng số tại địa phương.
- Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp thông minh, phát triển các mô hình hợp tác số trong sản xuất, thương mại, du lịch.
Xã hội số:
- Ứng dụng phần mềm trong giáo dục (quản lý trường, sổ liên lạc điện tử, dạy/học trực tuyến).
- Thúc đẩy y tế số (khám chữa bệnh từ xa, hồ sơ sức khỏe điện tử, tư vấn sức khỏe mạng xã hội).
- Đảm bảo 100% hộ dân sử dụng dịch vụ băng rộng, điện thoại thông minh được phổ cập, mạng di động 3G/4G/5G phủ khắp địa bàn.
- Đa dạng hóa các kênh truyền thông, tuyên truyền, Fanpage xã, video Infographic tuyên truyền chuyển đổi số.
Quản lý, đánh giá, truyền thông:
- Tổ chức đánh giá, giám sát việc thực hiện chuyển đổi số; báo cáo kết quả cho Bộ TT&TT và UBND cấp trên.
- Tổng kết mô hình, tôn vinh, nhân rộng mô hình thành công, sáng kiến chuyển đổi số độc đáo cấp cơ sở.
Phân tích và bổ sung thực tiễn
Chính sách mới về chuyển đổi số ở cấp xã không chỉ coi trọng yếu tố công nghệ mà nhấn mạnh vai trò tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phát triển nguồn lực con người và cộng đồng số nòng cốt (Tổ CNSCĐ). Hiệu quả vượt trội của chuyển đổi số khi tổ chức tốt mô hình “tam trụ cột”, kết hợp đồng bộ giữa chính quyền, doanh nghiệp, người dân trên hạ tầng số hiện đại.
Cùng với đó, UBND xã định kỳ xây dựng kế hoạch chuyển đổi số, bố trí ngân sách, rà soát hiệu quả, điều chỉnh kịp thời phương án triển khai bảo đảm đồng bộ với mục tiêu của tỉnh, thành phố và đáp ứng đặc thù từng địa phương (nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn…).
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở CẤP XÃ
Cơ sở pháp lý:
- Luật công nghệ thông tin 2006 số 67/2006/QH11 áp dụng 2024; các nghị định liên quan
- Luật an toàn thông tin mạng 2015 số 86/2015/QH13 áp dụng 2025, Luật Giao dịch điện tử 2023 số 20/2023/QH15 áp dụng năm 2025, Luật an ninh mạng 2018 số 24/2018/QH14 áp dụng 2025;
- Nghị định 73/2019/NĐ-CP quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách mới nhất; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN.
Bảng tổng hợp nhiệm vụ:
| STT | Nhiệm vụ cụ thể | Văn bản pháp luật liên quan |
| 1 | Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách ứng dụng, phát triển CNTT | Luật CNTT 2006, Điều 6; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN |
| 2 | Ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn ngành về CNTT | Luật CNTT 2006, Điều 6 |
| 3 | Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT | Luật CNTT 2006, Điều 6, 26, 41 |
| 4 | Quản lý, sử dụng các tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu địa phương | Luật CNTT 2006, Điều 6, 26 |
| 5 | Quản lý, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT cho bộ máy chính quyền và cộng đồng | Luật CNTT 2006, Điều 6, 42, 46 |
| 6 | Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại về CNTT | Luật CNTT 2006, Điều 6, 41, 77 |
| 7 | Quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi xã | Nghị định 73/2019/NĐ-CP, Điều 61; Nghị định 132/2025/NĐ-CP, Điều 6 |
| 8 | Tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước (quản lý, hành chính công, vận hành cơ sở dữ liệu) | Luật CNTT 2006, Điều 7, 26, 28 |
| 9 | Thiết lập, vận hành, nâng cấp website, trang thông tin điện tử xã; cập nhật đầy đủ thông tin pháp lý, dịch vụ công | Luật CNTT 2006, Điều 23, 28; Thông tư 10/2025/TT-BKHCN |
| 10 | Vận hành hệ thống quản lý văn bản điện tử, một cửa, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết TTHC online | Luật CNTT 2006; QĐ 749/QĐ-TTg |
| 11 | Quản lý, kiểm tra hoạt động các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet xã, hỗ trợ phổ cập dịch vụ cho người dân | Thông tư 10/2025/TT-BKHCN, Điều 4.7 |
| 12 | Hướng dẫn, tổ chức phổ cập kiến thức CNTT cho cán bộ, người dân; hỗ trợ người tàn tật, hộ nghèo tiếp cận CNTT | Luật CNTT 2006, Điều 46 |
| 13 | Thực hiện các chương trình thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị | Luật CNTT 2006, Điều 57, 64 |
| 14 | Tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ sản xuất, dịch vụ CNTT, công nghiệp CNTT | Luật CNTT 2006, Điều 48, 49, 52 |
| 15 | Đào tạo, phát triển kỹ năng số, quản trị an toàn dữ liệu, bảo vệ hạ tầng thông tin địa phương | Luật CNTT 2006, Điều 41, 60, 72 |
Phân tích và bổ sung:
Thực tiễn triển khai cho thấy vai trò về quản lý CNTT ở cấp xã không dừng ở khía cạnh kỹ thuật hay xây dựng các giải pháp ứng dụng đơn lẻ. Cán bộ xã cần được đào tạo bài bản cả về kỹ năng ứng dụng công nghệ lẫn kiến thức bảo mật, an ninh, xử lý vi phạm trên môi trường số. Đặc biệt, nhiệm vụ hỗ trợ người dân – nhất là nhóm yếu thế: người tàn tật, người nghèo, vùng sâu vùng xa – tiếp cận, sử dụng dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến đóng vai trò then chốt trong việc giảm chênh lệch số vùng miền, phổ cập công nghệ và xây dựng xã hội số.
Hơn nữa, trình độ công nghệ mỗi địa phương có sự chênh lệch lớn. Do đó, UBND xã đóng vai trò điều phối, tham mưu, vận động nguồn lực xã hội hóa và kêu gọi các doanh nghiệp viễn thông, cung cấp dịch vụ công nghệ cùng phối hợp nâng cao chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính, thúc đẩy chính quyền số.
NHIỆM VỤ VỀ ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CẤP XÃ
Cơ sở pháp lý:
- Luật đo lường 2011 số 04/2011/QH13 áp dụng 2024; Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường;
- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 số 05/2007/QH12 áp dụng 2025; Nghị định 132/2008/NĐ-CP hứơng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định 132/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp Bộ Khoa học;
- Thông tư 10/2025/TT-BKHCN;
Bảng tổng hợp nhiệm vụ:
| STT | Nhiệm vụ cụ thể | Văn bản pháp luật liên quan |
| 1 | Tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phép đo, phương tiện đo, lượng hàng đóng gói sẵn tại chợ, trung tâm thương mại, điểm bán buôn, bán lẻ | Nghị định 132/2025/NĐ-CP, Điều 4, Phụ lục |
| 2 | Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện, phép đo với mẫu phê duyệt, kiểm định, hiệu chuẩn kỹ thuật đo lường | Nghị định 132/2025/NĐ-CP, Phụ lục |
| 3 | Kiểm tra, phát hiện, xử lý sai số phép đo vượt giới hạn cho phép, niêm phong phương tiện đo khi có dấu hiệu vi phạm | Nghị định 132/2025/NĐ-CP, Phụ lục |
| 4 | Thông báo, báo cáo công khai về vi phạm đo lường trên phương tiện truyền thông, phối hợp xử lý | Nghị định 132/2025/NĐ-CP, Phụ lục |
| 5 | Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo lường và chất lượng sản phẩm trên địa bàn | Nghị định 132/2008/NĐ-CP; Nghị định 132/2025/NĐ-CP |
| 6 | Quản lý, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường, xử lý vi phạm pháp luật | Nghị định 132/2025/NĐ-CP, Điều 5; Nghị định 132/2008/NĐ-CP, Điều 33 |
Phân tích bổ sung:
Thông qua Nghị định 132/2025/NĐ-CP, cấp xã lần đầu tiên được trao quyền kiểm tra nhà nước về đo lường, kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngay từ nơi hàng hóa hình thành và được tiêu thụ trực tiếp tại cộng đồng dân cư. Điều này giúp phát hiện sớm, xử lý kịp thời các hành vi gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi chính đáng người tiêu dùng địa phương, tránh những “lỗ hổng” kiểm tra chỉ thực hiện ở cấp tỉnh, huyện như trước đây.
UBND xã cũng chủ động phối hợp với các hội, tổ chức đoàn thể thực hiện giám sát cộng đồng, truyền thông về bảo đảm chất lượng, góp phần xây dựng môi trường sản xuất - kinh doanh địa phương lành mạnh, nâng cao niềm tin xã hội.
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở CẤP XÃ
Nhiệm vụ tiêu biểu:
- Tổ chức thực hiện các quy định về sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, phổ biến pháp luật về quyền sở hữu, hỗ trợ các sáng kiến, sáng chế tại địa phương.
- Tổ chức xét chọn, công nhận sáng kiến, phổ biến hoạt động sáng tạo cho cộng đồng.
Bình luận:
Tăng trưởng kinh tế dựa trên đổi mới sáng tạo, nhất là ở địa phương yêu cầu xã phải chủ động phổ biến, hướng dẫn cho người dân hiểu quyền lợi và bảo vệ sản phẩm trí tuệ. Thực hiện tốt nội dung này với sự hỗ trợ của ngành chuyên môn cấp tỉnh, các hội, tổ chức tư vấn phương pháp bảo vệ thương hiệu, sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương mà xã đang hướng tới phát triển bền vững.
THẨM QUYỀN ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CẤP XÃ
Cơ sở pháp lý:
- Thông tư 10/2025/TT-BKHCN; Nghị định 132/2025/NĐ-CP;
- Quy định trong Danh mục vị trí việc làm công chức cấp xã.
Nhiệm vụ chủ yếu:
- Thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ khác trong các lĩnh vực KH&CN, chuyển đổi số thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của xã.
- Việc đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác,… chuyển về UBND cấp xã thực hiện thay cho cấp huyện trước đây (Nghị định 125/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/7/2025).
- UBND xã tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp phép và lưu trữ hồ sơ đăng ký các loại hình kinh doanh nhỏ lẻ, dịch vụ công nghệ, các dự án đổi mới sáng tạo, các tổ chức, doanh nghiệp KH&CN theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
Phân tích bổ sung:
Phân quyền đăng ký, cấp phép về kinh doanh, đổi mới sáng tạo, dịch vụ KH&CN về xã rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm phiền hà cho người dân, doanh nghiệp địa phương đồng thời thể hiện tính tự chủ, minh bạch trong tổ chức thực thi quyền lực nhà nước ở cơ sở.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND XÃ VỀ KH&CN
Cơ cấu tổ chức:
Phòng Văn hóa – Xã hội là cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND cấp xã tổ chức quản lý các lĩnh vực: Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bưu chính, viễn thông, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số…
Một số nhiệm vụ cụ thể:
- Tham mưu, đề xuất các chủ trương, chương trình phát triển KH&CN, chuyển đổi số trong kế hoạch phát triển KTXH của xã.
- Hướng dẫn, triển khai hoạt động ứng dụng KH&CN, CNTT, chuyển đổi số đến từng thôn, bản, cộng đồng dân cư.
- Tham mưu, giúp UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực phụ trách, chịu trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND xã, Sở/Ban ngành cấp trên.
- Chủ động tổ chức phối hợp các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, các trung tâm ứng dụng, chuyển giao KH&CN tại địa phương, góp phần lan tỏa sáng kiến, nâng cao hiệu quả ứng dụng thực tiễn.
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC LĨNH VỰC KH&CN, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CNTT Ở CẤP XÃ
| Lĩnh vực | Vai trò, vị trí | Nhiệm vụ chính/đặc thù |
| Khoa học | Quản lý KH&CN | Tham mưu đề xuất chiến lược, hoạch định chính sách khoa học, công nghệ, ĐMST, chuyển giao công nghệ… |
| Công nghệ | Phát triển công nghệ | Tổ chức, quản lý, kiểm tra dự án đổi mới – phát triển công nghệ, dịch vụ tiêu chuẩn đo lường… |
| Đổi mới sáng tạo | Đổi mới sáng tạo | Hỗ trợ hệ sinh thái ĐMST, tư vấn thủ tục chuyên ngành, kết nối nhóm khởi nghiệp… |
| Chuyển đổi số | Chuyển đổi số & ứng dụng CNTT | Quản lý ứng dụng CNTT, vận hành hệ thống phần mềm quản lý chính quyền số, hỗ trợ số hóa dịch vụ công… |
| Đo lường & chất lượng | Giám sát đo lường, chất lượng SP | Kiểm tra, giải quyết sự cố đo lường, phối hợp kiểm soát chất lượng hàng hóa, xử lý tố cáo… |
TỔNG KẾT
Quyền hạn, nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và CNTT ở cấp xã hiện nay đã được phân định rõ ràng, thể hiện xu hướng phân quyền mạnh, tăng cường trách nhiệm và phát huy sáng kiến, tự chủ địa phương. Từ việc trực tiếp tổ chức, kiểm tra hoạt động đo lường – chất lượng sản phẩm tới hỗ trợ, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, mỗi xã là một “điểm lõi” trong phát triển địa phương, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu lớn về hiện đại hóa đất nước.
Khối lượng nhiệm vụ, quyền hạn mà UBND xã được trao sẽ tiếp tục mở rộng theo thực tiễn, đi kèm yêu cầu cao hơn về bảo đảm minh bạch, kỷ cương hành chính, hiện đại hóa và tích hợp liên kết số ngành dọc, ngang, liên xã để từng bước hiện thực hóa mô hình chính quyền số – kinh tế số – xã hội số ở cơ sở, đóng góp thiết thực vào sự phát triển chung của đất nước trong thập niên đổi mới sáng tạo.
Tuy nhiên, thực tế triển khai vẫn còn nhiều vướng mắc về nguồn nhân lực, thiếu đồng bộ về trình độ hưởng thụ và ứng dụng công nghệ ở mỗi vùng, kinh phí bố trí cho các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số còn hạn chế. Kiến nghị tiếp tục bổ sung chính sách ưu đãi, huy động xã hội hóa, xây dựng các nền tảng, bộ công cụ số dùng chung; mỗi cơ quan, đơn vị cần đăng ký ít nhất một chương trình, đề tài, đề án; kết hợp thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trong các Chương trình mục tiêu quốc gia; thúc đẩy phát triển các sản phẩm OCOP; tăng cường tổ chức các chương trình mô hình điểm để tạo ra sự chuyển biến thực chất và đồng đều trên phạm vi toàn xã.
BAN CHỈ ĐẠO KHCN, ĐMST & CĐS
ĐC: Xã Ái Tử, tỉnh Quảng Trị
ĐT: 0233.3828.307 - Email: ubndaitu@quangtri.gov.vn
HỆ THỐNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG TRỊ
Quốc tế Phụ nữ 8/3



